Bơm cát san lấp mặt bằng thành phố Cần Thơ

Bơm cát san lấp mặt bằng thành phố Cần Thơ đến với những công trình lớn nhỏ tại đây. Công ty Sài Gòn CMC chúng tôi nhận cung ứng cho các hạng mục xây dựng nhỏ lẻ đến những dự án có quy mô lớn tại đây. Để có báo giá từng ngày, cũng như nắm bắt thông tin cát san lấp nhanh, quý khách có thể cập nhật vào trang website: thegioivatlieuxaydung.vn

giá cát san lấp

giá cát xây dựng

giá thép pomina

giá thép việt nhật

bom-cat-san-lap-mat-bang

Bơm cát san lấp mặt bằng thành phố Cần Thơ

Không có gì để bàn cãi khi trong công tác xây dựng, người ta hay sử dụng số lượng lớn cát san lấp

Trạng thái bão hòa nước của lớp đất yếu (sét nhão, sét pha nhão, cát pha, bùn, than bùn…) sẽ được thay thế bằng lớp nền có độ chắc chắn cao và chiều dày các lớp đất yếu nhỏ hơn 3m.

Cơ chế thi công được tiến hành theo: Lớp đất yếu có thể đào bỏ 1 phần hay toàn bộ (trường hợp lớp đất yếu có chiều dày bé). Và thay vào đó bằng cát hạt trung, hạt thô rồi tiến hành đầm chặt.

Báo giá cát san lấp mặt bằng thành phố Cần Thơ

Công ty chúng tôi xin gửi đến quý khách bảng báo giá cát xây dựng tính theo: mét khối, xe

  • Giá 1 khối cát san lấp : 125.000 (tỉ lệ tạp chất dưới 20%)
  • Giá 1 khối cát tô (tân châu) : 190.000 (Tỉ lệ cát 0.8 >> 1,2)
  • Giá 1 khối cát xây đen Đồng Tháp : 280.000 / khối (Tỉ lệ cát 1.0 >> 1.5)
  • Giá 1 khối cát vàng nhạt Đông Nai : 320.000 / khối (Tỉ lệ cát 1.5 >> 2.0 )
  • Giá 1 khối cát bê tông hạt vàng (Tây Ninh ): 400. 000 / khối (Tỉ lệ cát 1,8 >> 2.5 )

Để cát xây dựng có đạt tiêu chuẩn hay không thì cần thử nghiệm qua các bước nào?

Tiêu chuẩn về cát xây dựng

Theo mô đun

Theo giá trị mô đun độ lớn, có 2 phân loại chính dành cho cát dùng cho bê tông và vữa :

+ Cát thô khi mô đun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3

+ Cát mịn khi mô đun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0.

Bảng 1 – Thành phần hạt của cát

Kích thước lỗ sàng Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lương.
  Cát thô Cát mịn
2,5 mm Từ 0 đến 20 0
1,25 mm Từ 15 đến 45 Từ 0 đến 15
630mm Từ 35 đến 70 Từ 0 đến 35
315mm Từ 65 đến 90 Từ 5 đến 65
140mm Từ 90 đến100 Từ 65 đến 90
Lượng qua sàng 140 10 35

Hàm lượng các tạp chất

Bảng 2 – Hàm lượng các tạp chất trong cát

Tên các chỉ tiêu Mức theo mac bê tông
Nhỏ hơn 100 150 -200 Lớn hơn 200
Sét, các tạp chất ở dạng cục Không Không Không
Lượng hạt trên 5mm, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn. 10 10 10
Hàm lượng muối gốc sunfát, sunfít tính ra SO3, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn 1 1 1
Hàm lượng mica, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn. 1,5 1 1
Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn. 5 3 3

Cát dùng cho vữa xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu

Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào.

Bảng 3 – Cát dùng cho xây dựng  phải đảm bảo

Tên các chỉ tiêu Mức theo nhóm vữa
Nhỏ hơn 75 Lớn hơn hoặc bằng 75
Mô đun độ lớn không nhỏ hơn 0,7 1,5
Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không Không
Lượng hạt lớn hơn 5mm Không Không
Khối lượng thể tích xốp, tính bằng kg/m3, không nhỏ hơn 1150 1250
Hàm lượng muối sunfát, sunfít tính theo SO3 theo % khối lượng cát, không lớn hơn 2 1
Hàm lượng bùn, bụi sét bẩn, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn 10 3
Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn.

Những loại cát hay sử dụng phổ biến hiện nay

Để nhận biết cát xây dựng thì dựa vào nhiều yếu tố, trong đó phải kể đến như nhận dạng qua màu sắc, kích thước, quan sát bằng mắt … Hiện nay, cát xây dựng được sử dụng chủ yếu, bao gồm:

  • Cát vàng
  • Cát đen
  • Cát san lấp

Cát vàng

Đây là loại vật tư hầu hết có mặt tại nhiều công trình hiện nay. Hạt cát thường có màu vàng. Kích cỡ luôn đa dạng, từ các loại nhỏ, cho tới trung bình và thậm chí là lớn.

Loại cát tương đối đa năng và hữu dụng. Sử dụng để thi công cho rất nhiều hạng mục công trình

Tuy nhiên, loại cát này được sử dụng để xây tường. Đặc biệt là tường tại các vị trí chịu lực cũng như để đổ bê tông. Thậm chí, đối với nhiều người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.

Vữa trộn cát vàng còn thường được sử dụng để lát nền tại những khu vực có tính ẩm ướt, thường là tại tầng 1 tại các công trình. Tuy nhiên hạt cát vàng khá lớn nên bề mặt tường thường không nhẵn mịn.

Nếu dùng cát vàng để đổ bê tông, cần lưu ý tới những thành phần hóa học được quy định theo tiêu chuẩn cát xây dựng của loại cát này. Thêm vào đó, cỡ hạt khoảng từ 1.5 – 3mm, không bao gồm tạp chất.

Cát san lấp

Cát lấp, còn có tên gọi khác là cát san lấp, nó cũng là một dạng của cát đen. Nhưng kích thước của loại cát này thường không được đồng nhất và có lẫn nhiều tạp chất.

Điểm đặc trưng là cát có màu đen, và có giá thành rẻ hơn nhiều so với cát mịn. Cát lấp được dùng chủ yếu cho mục đích san lấp các hố, móng của các công trình xây dựng.

Cát đen

Cát đen là hỗn hợp các loại cát mịn bóng có màu đen và một ít tính từ, được tìm thấy ở lớp bồi tích phù sa.

Khi sờ vào, cát đen thường có độ mịn cao. Đặc điểm của cát đen như hạt nhỏ, cát sạch, hạt đều nhau. Và màu hơi sẫm đến trắng xám nên thường được trộn cùng với xi măng. Để làm vữa trát bề mặt của công trình như tường trần, sàn… tạo độ phẳng và mịn.

Giá của cát đen thường rẻ hơn cát vàng nên được ứng dụng xây dựng nhiều

 

 

2020/05/30Thể loại : Xây dựng & sắt thépTab :


Notice: Trying to get property 'queue' of non-object in /home/rayzahna/domains/rayzahna.com/public_html/wp-includes/script-loader.php on line 2781

Warning: Invalid argument supplied for foreach() in /home/rayzahna/domains/rayzahna.com/public_html/wp-includes/script-loader.php on line 2781